Trang chủ Cẩm nang du lịch Am hiểu tất tần tật Visa, Passport chỉ với một nốt nhạc15...

Am hiểu tất tần tật Visa, Passport chỉ với một nốt nhạc15 min read

29
0
Những điều cần biết về visa, passport
Những điều cần biết về visa, passport

Ngày nay, cuộc sống dần được cải thiện, không ít bạn có nhu cầu du lịch đây đó sau thời gian dài làm việc mệt nhọc hay đơn thuần du lịch để gắn kết tình yêu thương của gia đình, bạn bè với nhau…

Không những chỉ du lịch trong nước mà mong ước được du lịch sang các nước bạn là mơ ước của không ít bạn nhưng ngặt nỗi nhiều bạn thích đi du lịch tự túc hơn đi tour, do đó thủ tục, những vấn đề cần biết khi làm hộ chiếu, visa nhiều bạn còn hoang mang.

Vì thế Bàn Chân Việt muốn chia sẻ đến bạn một chút kinh nghiệm nhỏ về những điều cần biết về hộ chiếu và visa, nếu thấy hay bạn hãy chia sẻ cho bạn bè cùng xem nhé và đừng quên dành tặng một like cho bài viết nhen.

Trải nghiệm du lịch tự túc
Trải nghiệm du lịch tự túc

1. Những điều cần biết về hộ chiếu

Hộ chiếu – Passport, do chính phủ nước bạn cấp, là một giấy tờ quan trọng cấp cho công dân nước mình.

Hộ chiếu được xem như một giấy phép được quyền xuất cảnh khỏi đất nước mình và được phép trở về nước sau thời gian du lịch, công tác, tạm trú…ở nước ngoài. 

1.1 Phân loại hộ chiếu

Hộ chiếu Phổ Thông – Popular Passport:
    • Giá trị: Trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp.
    • Áp dụng cho mọi công dân Việt, kể cả học sinh đi du học và xuất cảnh định cư.
    • Được quyền đến tất cả các nước
    • Chỉ được đi lối đi thông thường khi qua các cửa khẩu Quốc tế
    • Có thể được miễn Visa theo quy định của nước đến.
Hộ Chiếu Công Vụ – Official Passport:
      • Giá trị: Trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp.
      • Áp dụng cho những quan chức chính phủ đi nước ngoài theo công vụ của nhà nước.
      • Được quyền đến tất cả các nước
      • Được quyền ưu tiên qua cổng đặc biệt khi nhập cảnh
      • Được ưu tiên miễn Visa nhập cảnh theo quy định của đất nước đến.
Hộ Chiếu Ngoại Giao – Diplomatic Passport:

Cũng giống với chức năng của hộ chiếu Công Vụ, nhưng hộ chiếu ngoại giao thì được cấp cho cơ quan chức năng ngoại giao của chính phủ đi nước ngoài để công tác.

Mẫu hộ chiếu
Mẫu hộ chiếu

1.2 Nơi làm hộ chiếu

Dù bạn đang ở đâu trên địa bàn các tỉnh Việt Nam bạn đều có thể làm hộ chiếu tại phòng Xuất Nhập cảnh ở địa phương bạn đang sinh sống và làm việc.

Nếu bạn không có hộ khẩu chính tại tỉnh bạn đang sống thì có thể thay bằng sổ tạm trú KT3 của địa phương đó hoặc giấy xác nhận tạm trú tạm vắng có xác nhận của địa phương đó.

Dưới đây là một vài địa điểm làm hộ chiếu tại một số tỉnh nổi bật, với những bạn ở tỉnh khác thì có thể liên hệ tìm đến phòng xuất nhập cảnh của tỉnh đó để làm hộ chiếu nha.

  • Hà Nội: 44 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa hoặc 2 Phố Phùng Hưng – Hà Đông.
  • TP.HCM: 196 Nguyễn Thị Minh Khai – Phường 6 – Quận 3
  • Ninh Thuận: 287 đường 21/8 –  Phước Mỹ – Phan Rang – Tháp Chàm – Ninh Thuận.
  • Phan Thiết: 117 Tôn Đức Thắng – TP. Phan Thiết – Bình Thuận – Tel: 0252.3821.824

Ngoài ra bạn có thể gửi và nhận hồ sơ qua đường bưu điện nhưng chỉ áp dụng cho trường hợp cấp lại hoặc sửa đổi thông tin trong hộ chiếu, trong đó không tính trường hợp bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào chung hộ chiếu ba mẹ/ người giám hộ.

Giấy tờ cũng như thủ tục đăng ký làm hộ chiếu( bên dưới) nhưng địa điểm cũng như cách thức gửi và nhận hồ sơ, kèm lệ phí hộ chiếu bạn phải tuân theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông.

1.3 Làm hộ chiếu cần những giấy tờ gì?

Đối với người lớn
    • 01 tờ khai theo mẫu ( có thể lấy tại nơi cấp).
    • 04 ảnh 4×6 cm mới chụp không quá 3 tháng( phông trắng, ăn mặc lịch sự, không đeo kính, đội nón…)
    • CMND còn hạn sử dụng, đặc biệt không ép dẻo hay ép nhựa và bị bong nát
    • Hộ khẩu chính để đối chiếu lúc cơ quan hỏi
    • Sổ tạm trú dài hạn KT3 hoặc giấy xác nhận tạm trú tạm vắng( trường hợp không có KT3 và hộ khẩu) đã được đóng dấu giáp lai của UBND địa phương hoặc phường xã nơi mình sinh sống.
      Thủ tục làm hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi và dưới 9 tuổi như thế nào?

Đối với trẻ em dưới 9 tuổi và từ 14 tuổi trở lên

      • Tờ khai điền theo mẫu, có dán ảnh và được công an phường, xã nơi tạm trú, thường trú xác nhận, phải có dấu giáp lai trên ảnh bé mới hợp lệ.
      • 2 ảnh thẻ của trẻ như ảnh trên tờ khai: 2 tấm 4×6 nếu làm hộ chiếu riêng cho bé( 10 – dưới 14 tuổi), 2 tấm 3×4 của bố mẹ/ người giám hộ nếu làm hộ chiếu ghép cho bé( 0 – 9 tuổi)
      • 2 bản sao giấy khai sinh
      • CMND hoặc thẻ căn cước công dân của cha mẹ hoặc người giám hộ cho bé.
      • Hộ khẩu hoặc sổ tạm trú mang theo để đối chứng thông tin nếu cơ quan yêu cầu.

Theo quy định, thời hạn hộ chiếu của người lớn kéo dài đến 10 năm kể từ ngày cấp hộ chiếu còn hộ chiếu trẻ em( dưới 14 tuổi) chỉ có thời hạn không quá 5 năm.

Do đó, nếu ba mẹ/ người giám hộ làm hộ chiếu ghép cho trẻ đồng nghĩa thời hạn hộ chiếu của họ sẽ bị giảm còn không quá 5 năm như của trẻ, thời hạn bắt đầu từ ngày cấp hộ chiếu cho trẻ.

Vì vậy, để thuận tiện cho sau này nhiều bố mẹ đã làm hộ chiếu riêng cho con ngay khi còn nhỏ, để tránh gặp phải rắc rối về sau này và lâu dài.

Sửa đổi, bổ sung thông tin hộ chiếu

Bạn chỉ việc cầm hộ chiếu của bạn với chứng minh nhân dân, hay hộ khẩu… bất cứ giấy tờ nào có thể xác minh được thông tin trong hộ chiếu bạn bị sai hoặc chưa được cập nhật cần điều chỉnh.

Những gì liên quan đến hồ sơ hộ chiếu thì bạn cứ đến phòng quản lý Xuất Nhập cảnh tại địa phương bạn đang sinh sống là được nhé.

Cấp lại hộ chiếu do bị mất hoặc hư hỏng
    • Mất hộ chiếu: Nộp đơn trình báo mất hộ chiếu theo quy định
    • Tách trẻ từ hộ chiếu chung với người giám hộ/ ba mẹ của trẻ: cả trẻ và người giám hộ đều phải điền tờ khai thông tin từng người; 2 tấm 4×6 của người giám hộ và 2 tấm 4×6 của trẻ.
    • Hộ chiếu bị hư hỏng hoặc muốn cấp mới nhưng hộ chiếu vẫn còn hạn: nộp lại hộ chiếu cũ là được.
Mẫu hộ chiếu
Mẫu hộ chiếu

1.4 Làm hộ chiếu trong bao lâu?

  • Thời gian nộp và trả hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần( Từ 9/7/2018 thông báo mới, chiều thứ 4 chỉ trả hồ sơ, không nhận hồ sơ làm passport nữa nha)
  • Lịch hẹn lấy hồ sơ từ lúc làm cho đến khi nhận là khoảng 1 tuần, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.

1.5 Lệ phí làm hộ chiếu

  • Khoản lệ phí để làm hộ chiếu chỉ 200.000 vnđ/ cuốn thôi nha, ngoài ra bạn không tốn thêm một khoản phát sinh nào nếu có thì khoảng hai ba chục ngàn để chụp hình thẻ và photo công chứng thôi nha.
  • Lệ phí sửa đổi, bổ sung: 50.000 vnđ/ cuốn
  • Lệ phí cấp lại do hư hỏng hoặc bị mất: 40.000 vnđ/ cuốn

2. Những điều cần biết về visa

Visa – Thị thực nhập cảnh do chính phủ nước bạn đến cấp. Visa là một loại chứng nhận quan trọng cấp cho người nước ngoài muốn đến nước họ nhập cư để du lịch, kinh doanh, tạm trú…

2.1 Phân loại visa

Như ở Việt Nam, visa nhập cảnh được cấp cho người nước ngoài được phân rõ thành 3 loại:

Visa du lịch:
    • Giá trị: 30 ngày( tính từ ngày nhập cảnh), được phép gia hạn nếu có lý do chính đáng.
    • Cấp cho người nước ngoài đi du lịch
    • Được quyền nhập xuất cảnh một lần qua các cửa khẩu Quốc tế.

Visa thương mại:

      • Giá trị: 90 – 180 ngày( tính từ ngày nhập cảnh), được phép gia hạn nếu có lý do chính đáng.
      • Cấp cho người nước ngoài đến làm việc thường xuyên hoặc đầu tư kinh doanh.
      • Được quyền nhập xuất cảnh nhiều lần qua các cửa khẩu Quốc tế.

Giấy phép tạm trú:

        • Giá trị: 1 năm( tính từ ngày nhập cảnh), được phép gia hạn nếu có lý do chính đáng.
        • Cấp cho người nước ngoài đến để kinh doanh hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư.
        • Được quyền nhập xuất cảnh qua các cửa khẩu Quốc tế.

Cũng như người nước ngoài khi muốn sang Việt Nam để du lịch hay tạm trú, kinh doanh… thì khi người Việt Nam muốn nhập cảnh tại nước ngoài cũng cần phải có Visa.

Bạn cần phải liên hệ với văn phòng Đại diện Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán gần nhất của đất nước bạn đến để xin visa nhập cảnh vào đất nước đó. Nhưng trước tiên, bạn phải được chính phủ Việt Nam cấp hộ chiếu trước khi xin Visa nhé.

Hiện nay, bạn có thể dễ dàng đăng ký cấp visa online và nhanh chóng, bạn có thể liên hệ trực tiếp tại website Xuất nhập cảnh để tham khảo các bước tiến hành đăng ký thủ tục làm visa nhé.

Những điều cần biết về visa
Những điều cần biết về visa

2.2 Ký hiệu Visa nhập cảnh 

  • Visa A1: cấp cho thành viên chính thức của đoàn khách mời thuộc cấp cao như Trung Ương Đảng, Chủ tịch nước, chính phủ và khách mời cấp tương đương của những cấp bậc 2 như Thứ trưởng, Phó chủ tịch, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó bao hàm người giúp việc và thân nhân có thể đi cùng
  • Visa A2: Cấp cho thành viên thuộc cơ quan đại diện nước ngoài cùng người nhà, người giúp việc của họ
  • Visa A3: Cấp cho người làm việc cho cơ quan đại diện nước ngoài hoặc vào thăm thành viên của cơ quan đại diện nước ngoài.
  • Visa B1: Người làm việc cho viện Kiểm sát nhân dân, toà án nhân dân tối cao, cơ quan ngang Bộ…
  • Visa B2: Người thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, được cơ quan nhà nước thẩm quyền VN cấp giấy phép
  • Visa B3: Người làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam
  • Visa C1: Người đến Việt Nam du lịch
  • Visa C2: Người đến Việt Nam với mục đích khác như tạm trú, tìm kiếm cơ hội đầu tư…
  • Visa D: Người đến Việt Nam nhưng không được ai bảo lãnh như không thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào mời đón.

Tất cả những loại kí hiệu visa trên đều có giá trị 30 ngày trở lên nhưng kí hiệu Visa D chỉ có giá trị trong vòng 15 ngày vì những người thuộc nhóm được cấp Visa D không có ai bảo lãnh, không có bất kì sự ràng buộc nào…

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

37 − 30 =